thanh bần
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Nghèo nhưng trong sạch, liêm khiết: "Thanh bần" mô tả một cuộc sống nghèo khó về vật chất nhưng vẫn giữ được phẩm chất thanh cao, trong sạch, không vì nghèo mà làm điều xấu xa, sai trái.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Cuộc sống của ông ấy thật thanh bần, tuy thiếu thốn nhưng tâm hồn luôn thanh thản.
- Người quân tử sống một đời thanh bần, coi trọng đạo đức hơn vật chất.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Giữ nếp sống thanh bần": Duy trì lối sống giản dị, nghèo khó nhưng liêm chính.
- Dù đã làm quan, ông vẫn giữ nếp sống thanh bần của một nhà nho.
- "Đức tính thanh bần": Phẩm chất đáng quý của việc sống nghèo mà trong sạch.
- Đức tính thanh bần là bài học quý giá cho hậu thế.
Biến thể và từ gần giống
- Thanh đạm (tính từ): Giản dị, không cầu kỳ, thường dùng cho lối sống và cách ăn uống.
- Bữa cơm thanh đạm với rau luộc, đậu phụ.
- An bần lạc đạo (thành ngữ): Vui với cảnh nghèo mà giữ đạo, một triết lý sống.
- Bần tiện (tính từ): Nghèo hèn và thấp kém (thường mang sắc thái tiêu cực, khác với "thanh bần" mang nghĩa tích cực).
Từ đồng nghĩa
- Thanh liêm: Trong sạch, liêm khiết (nhấn mạnh vào sự liêm chính, có thể không nhất thiết gắn với cảnh nghèo).
- Bần hàn nhưng trong sạch: Cụm từ diễn giải nghĩa tương tự.
Từ trái nghĩa
- Giàu có nhưng bất lương: Có nhiều tiền của nhưng làm điều xấu.
- Phú quý sinh lễ nghĩa: (Thành ngữ) Giàu sang mới sinh ra lễ độ, phép tắc (đôi khi dùng với hàm ý mỉa mai).
Thành ngữ liên quan
- "Thanh bần lạc đạo": Vui với sự nghèo mà trong sạch để giữ đạo làm người. Đây là một triết lý sống cao đẹp.
- Cụ đồ Nghệ sống một cuộc đời thanh bần lạc đạo, được mọi người kính trọng.
- Nghèo mà trong sạch: Thanh bần giữ phận yên vui (LVT).